phòi bọt mép

Học thuật
Thân thiện
phòi bọt mép

Anh ấy nói phòi bọt mép trong cuộc họp mà không thuyết phục được ai.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Nói nhiều một cách vô ích, nói đến mức mệt nhọc không đạt được kết quả : Diễn tả việc ai đó nói rất nhiều, nói đến mức có vẻ mệt mỏi (hình ảnh "bọt mép" phòi ra) nhưng lời nói không tác dụng, không thuyết phục được người nghe hoặc không giải quyết được vấn đề.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Anh ấy phòi bọt mép giải thích cả buổi, nhưng mọi người vẫn không đồng ý.
    • Đừng phòi bọt mépđây nữa, chẳng ai tin lời anh đâu.
    • Cứ tranh cãi, phòi bọt mép mãi cũng chẳng đi đến đâu, phải hành động thôi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường dùng với sắc thái mỉa mai, chê bai hoặc biểu lộ sự bất lực trước một người chỉ biết nói suông.
  • Có thể dùng để tự nhận xét về hành động của mình một cách hài hước, thừa nhận sự vô ích.
    • Thôi, tôi phòi bọt mép với cả tiếng rồi, chịu!
Biến thể từ gần giống
  • Nói dãi nói dớt: Cũng có nghĩa nói nhiều, nói dai dẳng, nhưng nhấn mạnh vào sự khó chịu hơn sự vô hiệu.
  • Nói như vịt nghe sấm: Nhấn mạnh việc nói người nghe không hiểu hoặc không tiếp thu, khác với "phòi bọt mép" nhấn mạnh sự mệt nhọc vô ích của người nói.
  • Nước đổ đầu vịt: Chỉ sự vô ích của lời nói/việc làm (giống về kết quả), nhưng không diễn tả hình ảnh người nói mệt mỏi.
Từ đồng nghĩa
  • Nói nhặng lên: Nói nhiều một cách giận dữ, lớn tiếng.
  • Nói hùng hồn nhưng rỗng tuếch: Nhấn mạnh nội dung lời nói trống rỗng, không giá trị thực tế.
Thành ngữ liên quan
  • Nói phải củ cải cũng nghe: Chỉ người nói uy tín, nói cũng được nghe theo (trái nghĩa với "phòi bọt mép").
  • Nói một đàng làm một nẻo: Chỉ sự không nhất quán giữa lời nói hành động, trong khi "phòi bọt mép" chỉ sự vô hiệu của bản thân lời nói.
phòi bọt mép

Anh ấy nói phòi bọt mép trong cuộc họp mà không thuyết phục được ai.

  1. Nói dùng nhiều lời đạt ít kết quả: Nói phòi bọt mép chẳng ai nghe.